Tóm tắt Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 12 năm 2020.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Mai Ngọc Thuận.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và phân loại cụ thể các nhóm đối tượng liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi về lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
- Cơ quan thực hiện thu phí: Cơ quan, đơn vị cấp giấy phép xây dựng được giao nhiệm vụ thu lệ phí theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
- Đối tượng được miễn 100% lệ phí: Áp dụng cho việc cấp mới, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với các đối tượng chính sách xã hội bao gồm: Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, và đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nội dung thu và mức thu lệ phí chi tiết (Điều 2)
Mức lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình công trình và hình thức cấp phép như sau:
- Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: Mức thu là 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng/01 giấy phép.
- Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác: Mức thu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng/01 giấy phép.
- Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: Mức thu thống nhất là 15.000 (mười lăm ngàn) đồng/lần.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí (Điều 3)
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Đồng tiền thu lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được thu bằng tiền đồng Việt Nam (VND).
- Sử dụng chứng từ: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký sử dụng biên lai và thực hiện quyết toán với cơ quan Thuế theo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời phải lập, cấp biên lai trực tiếp cho đối tượng nộp lệ phí.
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Việc kê khai, nộp phí được thực hiện theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn kinh phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước đúng quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 4 & Điều 5)
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, các cơ quan chức năng được phân công nhiệm vụ rõ ràng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 12 năm 2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2020/NQ-HĐND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2020 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 188/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí
Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
b) Cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí
Cơ quan đơn vị cấp giấy phép xây dựng được giao nhiệm vụ thu lệ phí theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Đối tượng miễn, giảm lệ phí
Miễn 100% lệ phí cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho các đối tượng, bao gồm: Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 2. Nội dung thu và mức thu lệ phí
1. Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 75.000 (bảy mươi lăm ngàn đồng)/01 giấy phép.
2. Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng)/01 giấy phép.
3. Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 (mười lăm ngàn đồng)/lần.
1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền đồng Việt Nam.
2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí đăng ký sử dụng biên lai và quyết toán với cơ quan Thuế theo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời phải lập, cấp biên lai trực tiếp cho đối tượng nộp lệ phí.
3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước và thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
4. Nguồn kinh phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước đúng quy định pháp luật.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 12 năm 2020./.
|
| CHỦ TỌA |
- 1Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 2028/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh, thay thế nội dung quy định tại Quyết định 3702/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Quyết định 14/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 24/2021/QĐ-UBND
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 2028/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh, thay thế nội dung quy định tại Quyết định 3702/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 11Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 13Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 15Quyết định 14/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 24/2021/QĐ-UBND
Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 22/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Mai Ngọc Thuận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
